Lục Thập Hoa Giáp Là Gì

     

Lục thập hoa giáp được tạo thành do ѕự kết hợp giữa Thiên can ᴠà Địa chi. Cứ 10 thiên can kết hợp ᴠới 12 địa chi tạo nên Thiên can địa chi. Nhưng theo nguуên tắc Can dương, Chi dương kết hợp ᴠới nhau, Can âm Chi âm kết hợp ᴠới nhau, 10 Thiên can kết hợp với 6 Địa chi cho nên chỉ có 60 cặp Thiên Can và Địa Chi. Vòng tuần hoàn này 60 lại lặp lại một ᴠòng mới có thứ tự như ᴠòng cũ được gọi là một hoa giáp.

Bạn đang xem: Lục thập hoa giáp là gì

Bắt đầu từ Giáp Tý kết thúc là Quý Hợi sẽ kết thúc một vòng Hoa Giáp. Mỗi 10 năm thì chữ Giáp lại được lặp lại đầu tiên: Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần. Mỗi Thiên can, Địa chi có một ngũ hành riêng nhưng khi kết hợp cặp Can Chi lại thì ra một ngũ hành mới. Ví dụ, Giáp là Dương Mộc, Tý là Dương Thủy, nhưng Giáp Tý lại là Kim, Hải Trung Kim. Cứ hai Can Chi liên tiếp thì cùng ngũ hành nạp âm.

Lục Thập Hoa Giáp mang nội hàm sâu sắc. Cùng một tuổi cầm tinh nhưng vì nạp âm khác nhau, Thiên can bất đồng mà có những đặc điểm riêng. Ví dụ cùng là Canh Ngọ, Tân Mùi nạp âm Lộ Bàng Thổ nhưng do Can Chi của 2 tuổi này khác nhau nên khác nhau. Dựa vào đó, xem Tử Vi đoán định cuộc đời hung cát. Qua bài viết này Tử Vi Sơn Long sẽ đi tổng quan về ý nghĩa từng ngũ hành Lục thập hoa giáp và sự kết hợp tốt xấu giữa các ngũ hành với nhau cho bạn đọc cùng nắm.


Cách quy đổi từ năm dương lịch sang năm can chi

*

 

Muốn tra năm Dương Lịch ra năm Can Chi bạn lấy năm dương lịch chi cho 60 sau đó lấy số dư tra bảng trên.

Bảng tra Lục Thập Hoa Giáp

+ Giáp Tý – Ất Sửu: Hải Trung Kim (Vàng trong Biển): Trong đại dương luôn tồn tại một lượng lớn kim loại do tác động cuốn trôi, bào mòn của sông suối, nên kim loại cuốn trôi và tích tụ trong đại dương rất nhiều, đó là nguyên nhân vì sao biển mặn

Bính Dần – Đinh Mão: Lư Trung Hỏa (Lửa trong Lò): Theo thần thoại Thái Thượng Lão Quân có một lò luyện đơn sử dụng tam vị chân hỏa rất mạnh mẽ, uy lực. Trong tự nhiên là những lò lửa, lò than mà con người tạo ra

Mậu Thìn – Kỷ Tỵ: Đại Lâm Mộc (gỗ cây rừng): Địa lý nước ta và Trung Hoa đều có đồng bằng và rừng núi. Rừng núi chiếm diện tích lớn, các loài gỗ trong rừng là một nguồn tài nguyên quý giá, nên gỗ trong rừng với những đặc điểm, phẩm chất tốt được dùng để đặt tên cho bản mệnh, cốt cách của những người sinh năm này

Canh Ngọ – Tân Mùi: Lộ Bàng Thổ (đất ven đường): Đất ven đường là loại đất cứng, có tính bền vững, phục vụ cho cuộc sống nhân sinh. Những người sinh năm Canh Ngọ, Tân Mùi cốt cách họ giống loại vật chất này

Nhâm Thân – Quý Dậu: Vàng Mũi Kiếm (Kiếm Phong Kim) : Kim loại được tôi rèn trở thành một dạng vật chất siêu bền, cứng rắn và sắc bén, nên dạng vật chất này được đưa vào ngũ hành nạp âm bản mệnh

Giáp Tuất – Ất Hợi: Sơn Đầu Hỏa (Lửa Ngọn Núi): Ngoài làm nông nghiệp ở đồng bằng, dân vùng núi thường làm nương rẫy, họ dùng lửa đốt sách cây cối, dọn đường cho việc canh tác sau đó. Ngọn lửa này được đặt tên cho bản mệnh của những người sinh năm Giáp Tuất, Ất Dậu

Bính Tý – Đinh Sửu: Giản Hạ Thủy (Nước chảy xuống): Nước có đặc trưng là thấm xuống, giản là trạng thái thu gọn như giản ước, tối giản, đơn giản, giản dị nên khi thấm xuống, tiềm ẩn trong lòng đất đó là những mạch nước ngầm

Mậu Dần – Kỷ Mão: Thành Đầu Thổ (Đất tường thành): Thành trì là công trinh dùng để cố thú, bảo vệ con người trong tình huống chiến tranh, ngăn kẻ gian, quân giặc, đất của tường thành rất kiên cố, bền vững

Canh Thìn – Tân Tỵ: Bạch Lạp Kim (Vàng nóng chảy): Khi sử dụng kim loại người ta phải nhiệt hóa, khiến nó nóng chảy, tách khỏi những tạp chất trong tự nhiên và thu được kim loại nguyên chất, kịm loại nóng chảy là dạng vật chất quá độ như vậy

Nhâm Ngọ – Quý Mùi: Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương liễu): Cây dương liễu thân cành mềm yếu được người ta trồng làm cảnh, nó đại diện cho tính uyển chuyển, mềm dẻo

Giáp Thân – Ất Dậu: (Tuyền Trung Thủy): Tuyền là dòng suối, nước suối trong rừng rất tinh khiết, sạch sẽ và mát lạnh

Bính Tuất – Đinh Hợi: Ốc Thượng Thổ (Đất trên mái): Là dạng vật chất qua nhiệt luyện dùng để lợp nhà, người ta còn gọi nó là ngói

Mậu Tý – Kỷ Sửu: Tích Lịch Hỏa (Lửa sấm sét): Hiện tượng hai đám mây mang điện tích trong cơn giông tố tạo ra những tiếng nổ lớn, người xưa với trí tưởng tượng của mình cho rằng Lôi Công – Lôi Mẫu giáng sấm sét trợ uy trời hay trừng phạt kẻ ác

+ Canh Dần – Tân Mão: Tùng Bách Mộc (Gỗ tùng bách) Cây tùng, cây bách là những cây đại thụ, gỗ rất tốt, vinh dự hơn nó được sử dụng để đặt tên cho ngũ hành nạp âm trong 60 hoa giáp

Nhâm Tý – Quý Tỵ: Trường Lưu Thủy (Dòng sông lớn): Dòng sông lớn trong địa lý, có tác dụng đưa nước ra biển cả và chuyên chở phù sa, bồi đắp cho đồng bằng châu thổ

Giáp Ngọ – Ất Mùi: Sa Trung Kim (Vàng trong cát): Kim loại trong cát, là dạng các mỏ khoáng kim loại, nó là nguồn nguyên liệu quý giá cho quá trình luyện kim

Bính Thân – Đinh Dậu: Sơn Hạ Hỏa (Lửa dưới núi): Ngọn lửa của những người đi làm nương rẫy, họ nấu ăn không về nhà trong các thời điểm mùa vụ, nên họ tìm các con suối dưới chân đồi để lấy nước và chỗ bằng phẳng để nấu ăn. Một số người lữ hành cũng nhóm lửa chân đồi để sưởi ấm và nấu nướng vì ngày xưa, giao thông đi lại khó khăn.

Mậu Tuất – Kỷ Hợi: Bình Địa Mộc (Cây đồng bằng): Cây lớn ở đồng bằng có đặc điểm thân mềm, mọc nhanh, phát triển mạnh nhưng là dạng gỗ mềm. Một số còn là các dạng cây thân thảo, hoa màu, cây lương thực do người ta trồng.

+ Canh Tý – Tân Sửu: Bích Thượng Thổ (Đất trên vách): Tường nhà được xây dựng để bảo vệ con người khỏi mưa gió, trộm cướp, thú dữ, nên đất ở tường vách rất bền vững, kiên cố, nó được xây dựng vì mục đích như vậy. Nạp âm này là dạng vật chất do nhân tạo.

Xem thêm: " Xích Đu Tiếng Anh Là Gì ? Meaning Of Xích Đu In Vietnamese

Nhâm Dần – Quý Mão: Kim Bạch Kim (Vàng mạ): Sau khi chiết tách kim loại khỏi các tạp chất, người ta nung chảy, rồi đổ vào khuôn, có các hình khối khác nhau để sử dụng

Giáp Thìn – Ất Tỵ: Phúc Đăng Hỏa (Lửa ngọn đèn): Để thắp sáng về đêm, hay lấy ánh sáng cho trẻ nhỏ học hành nên người ta chế tạo ra đèn, nạp âm này là dạng vật chất nhân tạo được chế tạo và sử dụng với mục đích như vậy

Bính Ngọ – Đinh Mùi: Thiên Hà Thủy (Nước trên trời): Nước mưa là hiện tượng địa lý tự nhiên, người xưa cho rằng đó là nước sông Ngân Hà trên thiên đình rót xuống. Dạng vật chất này có những ảnh hưởng và thuộc tính đặc biệt

+ Mậu Thân – Kỷ Dậu: Đại Trạch Thổ – Đại Dịch Thổ (Đất cồn lớn): Cồn bãi, gò đồi được hình thành do tác động nội lực kiến tạo địa chất, một phần do ngoại lực phong hóa, bào mòn nhờ gió, nước nên bồi tụ lại một khu vực tạo thành cồn bãi, gò đồi, cù lao hay đồng bằng châu thổ

Canh Tuất – Tân Hợi: Thoa Xuyến Kim (Vàng trang sức): Do nhu cầu hướng tới văn minh, người ta dùng kim loại quý chế tạo thành các đồ trang sức. Nó có giá trị lớn và có thể mang quy đổi, giao thương, mua bán giống như vật chất thay thế tiền tệ

Nhâm Tý – Quý Sửu: Tang Đố Mộc (Gỗ cây dâu): Nghề trồng dâu, nuôi tằm, dệt lụa ở những vùng đồng bằng từ xưa rất phát triển, cây dâu là một cây thân thuộc với người dân, nó cũng đi vào thơ ca, văn học từ thời rất lâu rồi.

+ Giáp Dần – Ất Mão: Đại Khê Thủy (Nước khe lớn): Nước suối nhỏ chảy ra suối lớn, Đại Khê Thủy là nước ở suối lớn, nó là chuyển tiếp từ Tuyền Trung Thủy và Trường Lưu Thủy, trong địa lý người ta còn gọi là các phụ lưu, chi lưu, bình lưu trong hệ thống các dòng sống lớn.

Bính Thìn – Đinh Tỵ: Sa Trung Thổ (Đất trong cát): Đất lẫn cát là dạng đất ở các bãi bồi ven sông. Quá trình phong hóa, bào mòn, tạo ra cả những hạt thô và mịn, được dòng nước chuyên chở, bồi đắp thành các bãi bồi, đồng bằng châu thổ.

Mậu Ngọ – Kỷ Mùi: Thiên Thượng Hỏa (Lửa trên trời): Vầng Thái dương cung cấp năng lượng ánh sáng, nhiệt độ vô tân cho Trái đất. Đây là dạng vật chất, năng lượng ngoài tự nhiên, nó không cần nguồn sinh và vô tận.

Canh Thân – Tân Dậu: Thạch Lựu Mộc (Gỗ cây lựu): Cây Thạch lựu được trồng để ăn trái và làm cảnh, loại cây này có sức sống rất bền bỉ, nó được dùng để đặt tên cho nạp âm trong hoa giáp vì có sự tương đồng về tính chất, cốt cách.

Xem thêm: Giải Toán Lớp 5 Luyện Tập Chung Trang 113 114 Luyện Tập Chung

Nhâm Tuất – Quý Hợi: Đại Hải Thủy (Nước ở biển lớn): Nước đại dương bao la, có lượng muối, nó chiến diện tích, thể tích lớn trên trái đất. Cuộc sống con người có ảnh hưởng lớn từ đại dương, hoặc lợi, hoặc hại.